Thành phần hóa học và dinh dưỡng Mật Rỉ Đường

Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của mật rỉ đường

Ngày đăng: 24-11-2015

4,230 lượt xem

THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ DINH DƯỠNG CỦA MẬT RỈ ĐƯỜNG

Thành phần chính xác của rỉ mật rất khó dự đoán vì nó phụ thuộc vào điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết-khí hậu, giống mía và giai đoạn thu hoạch cũng như quy trình sản xuất đường trong từng nhà máy. Do vậy rỉ mật thay đổi đáng kể về thành phần dinh dưỡng, mùi vị, màu sắc và độ nhớt. Bảng 1 cho thấy biến động của các thành phần của rỉ mật.

Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của rỉ mật mía

 

Thành phần

 

Trung bình

 

Biến động

Nước

20

17-25

Sucroza

35

30-40

Glucoza

7

4-9

Fructoza

9

5-12

Các chất khử khác

3

1-5

Các gluxit khác

4

2-5

Khoáng

12

7-15

Các chất chứa N

4,5

2-6

Các axit không chứa N

5

2-8

Sáp, sterol và phôtpholipit

0,4

0,1-1

Sắc tố

-

-

Vitamin

-

-

Nguồn: Wolfrom vaf Binkley (1953)

Thành phần tiêu chuẩn của rỉ mật thường được chia thành 3 phần: đường, chất hữu cơ không đường và chất khoáng.

1- Đường

Các loại gluxit hoà tan (đường đôi và đường đơn) là thành phần dinh dưỡng chính của rỉ mật, trong đó sucroza là chủ yếu (bảng 2). Rỉ mật mía có đặc điểm là có tỷ lệ đưởng khử tương đối cao. Trong chu trình kết tinh các loại đường khử tăng lên tới mức mà sucroza không thể kết tinh được nữa bởi vì đường khử làm giảm khả năng hoà tan của sucroza. Các chất khoáng có xu hương giữ sucroza trong dung dịch, cho nên cân bằng giữa đường khử và chất khoáng sẽ quyết định sản lượng sucroza lý thuyết có từ cây mía. Phần sirô còn lại thường được coi là rỉ mật. Tồng lượng đường trong rỉ mật củ cải đường thường thấp hơn trong rỉ mật mía, nhưng lại chứa hầu như toàn bộ là sucroza.

Bảng 2: Thành phần chất hữu cơ của rỉ mật

Thành phần

Rỉ mật cải đường

Rỉ mật mía

Sucroza

66

44

Fructoza

1

13

Glucoza

1

10

Axit amin

8

3

Các chất khác

24

30

Nguồn: Sreg và Van de Meer (1985)

2- Chất hữu cơ không đường

Các chất hữu cơ không phải là đường của rỉ mật quyết định nhiều tính chất vật lý cuả nó, đặc biệt là độ nhớt dính. Nó bao gồm chủ yếu là các loại gluxit như tinh bột, các hợp chất chứa N và các axit hữu cơ. Nói chung hàm lượng các chất hữu cơ không phải là đường của rỉ mật củ cải đường cao hơn là rỉ mật mía. Trong rỉ mật không chứa xơ và lipit. Tỷ lệ protein thô trong rỉ mật mía tiêu chuẩn là rất thấp (3-5%). Trong rỉ mật mía còn có một lượng đáng kể các axits hữu cơ, trong đó chủ yếu là axit acotinic. Rỉ mật cũng chứa một lượng axit béo bay hơi, trung bình khoảng 1,3%.

3- Chất khoáng

Rỉ mật là một nguồn giàu khoáng. So với các nguồn thức ăn năng lượng thông dụng khác như hạt ngũ cốc thì hàm lượng Ca trong rỉ mật mía cao (tới 1%), trong khi đó thì hàm lượng P lại thấp. Rỉ mật mía giàu Na, K. Mg và S. Rỉ mật cũng chứa một lượng đáng kể các nguyên tố vi lượng như Cu (7 ppm), Zn (10 ppm), Fe (200 ppm), Mn (200 ppm).

Bảng 3: Thành phần hoá học và giá trị năng lượng của rỉ mật

 

Rỉ mật củ cải đường

Rỉ mật mía

Thành phần  (%)

 

 

VCK

73,7

73,5

Khoáng

8,3

10,7

Mỡ

0

0

Xơ thô

0

0

NDF

0

0

ADF

0

0

CHC lên men (g/kg)

 

 

Protein thô

11,0

4,5

Protein không phân giải ở dạ

cỏ (UDP)

3,8

1,6

Tinh bột

0

0

Đường

48,6

46,5

Năng lượng (MJ/kg)

 

 

DE (lợn)

9,9

9,8

NE (lợn)

6,7

6,3

ME (gà thịt)

-

6,6

ME (gà đẻ)

8,5

7,5

ME (GSNL)

10,0

9,0

NE (bò UFV Pháp)

10,5

10,5

 

Nguồn: R&H Hall (1996)

Tuy nhiên, rỉ mật cũng có thể là một từ gọi chung cho một nhóm phụ phẩm giàu đường của ngành sản xuất mía đường. Để tránh nhầm lẫn, các loại rỉ mật khác nhau của ngành mía đường được trình bày trong bảng 4.

Bảng 4. Các loại phụ phẩm giàu đường của ngành chế biến mía đường

 

Chế biến

 

Tên

Thành phần (% chất tươi)

Sucroza

Đường khử

Khoáng

VCK

Rỉ mật đường “B”  (i)

 

5–8

80–90

 

Đường

 

 

 

 

 

(Công nghiệp)

Rỉ mật cuối (ii)

33–37

15–19

10–15

80–90

 

Nước mía (iii)

45–55

5–10

1–2

55–60

 

High-test (iv)

25–30

40–50

2–3

80–90

Đường phên

Cachaza (v)

15–20

3–5

0.5–1.0

18–25

 

Melote (vi)

50–55

45–50

5–10

55–60

             

(i) Phụ phẩm cô đặc dễ hoà tan còn lại sau lần ly tâm thứ hai để lấy đường “B”

(ii) Phụ phẩm cô đặc dễ hoà tan còn lại sau lần ly tâm cuối cùng để lấy đường “C”. (iii) Nước mía cô đặc đến mức đường sucroza hầu như có thể kết tinh.

(iv) Nước mía ép cô đặc đã được xử lý tránh kết tinh.

(v) Một hỗpn hợp của bọt và nước mía đun sôi đã được “hớt váng” sau khi cho them một chất kết bông (thường dung chất chíết từ vỏ các loại cây giàu resin) để làm đông vón protein và các chất khoáng.

(vi) Cachaza là sản phẩm đã được cô đặc đến mức có thể không bị lên men tiếp.

Về mặt dinh dưỡng, khác nhau cơ bản giữa các loại phụ phẩm gọi là “rỉ mật” là ở lượng khoáng hoà tan tính theo tỷ lệ của tổng vật chất khô. Về điểm này, rỉ mật cuối khác biệt với các loại rỉ mật khác với một hàm lượng khoáng khoản 10-15% VCK. Theo quy trình sản xuất thì rỉ mật “B” nằm ở vị trí trung gian giữa rỉ mật cuối và high-test. “Cachaza” và  “melote” có từ sản xuất “đường phên” giống như nước mía ép và siro mía; chúng khác nhau ở độ thuần khiết, chủ yếu là do protein và khoáng tồn tại trong phức hợp với “tanin” có từ các chất chiết của vỏ cây dùng để lọc sạch nước mía.

Rỉ mật high-test khác rỉ mật cuối ở chỗ nó là nước mía cô đặc trong đó đường không được chiết suất nhưng lai được tinh lọc (để loại bỏ cặn bã) và được phân giải một phần (chuyển sucroza thành glucoza và fructoza) để ngăn ngừa kết tinh sucroza. Do vậy nó giàu đường tổng số hơn nhưng có hàm lượng khoáng hoà tan thấp hơn nhiều so với rỉ mật thường là phần gồm các chất hoà tan còn lại của nước mía sau khi hầu hết sucroza đã bị chiết suất. Rỉ mật high-test không nhuận tràng và ổn định trạng thái của phân.

Hàm lượng khoáng hoà tan trong rỉ mật của ngành sản xuất đường kết tinh công nghiệp và độ tinh khiết của “cachaza” và “melote” là những yếu tố quyết định mức độ có thể sử dụng rỉ mật trong khẩu phần của gia súc dạ dày đơn. Còn tất cả các dạng rỉ mật khác nhau đề có thể cho gia súc nhai lại ăn một cách an toàn, thậm chí cả ở mức cao (>70% VCK).

KMC tổng hợp


CÔNG TY TNHH TMDV PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT KIM MINH

Vp: 38/3B Ấp Tây Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

Tel: (028) 62723652 | Hp: 0903368611-0986368611  | Zalo: Kimminhco

Email: kimminhtrading@gmail.com | sales.kimminhco@gmail.com

Webside:  www.kimminhco.com | www.matriorganic.com | www.kimminhgroup.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

HOTLINE

0903.368.611

0986.368.611

 

SẢN PHẨM

THỐNG KÊ

Tổng truy cập 321,178

Đang online7